Itraconazole capsules 100mg là thuốc gì? Công dụng, Liều dùng, Lưu ý

Itraconazole capsules 100 mg
Itraconazole capsules 100 mg

Hiện nay do điều kiện vệ sinh cũng như môi trường ẩm thấp tạo điều kiện cho sự phát triển cho các nhóm nấm gây bệnh trên người. Nấm ký sinh gây bệnh có thể gây ra những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe của bạn. Để giải quyết hiệu quả những căn bệnh do nấm gây ra, chúng tôi giới thiệu đến bạn thuốc Itraconazole. Vậy công dụng của Itraconazole là gì, có tác dụng hiệu quả không? Hãy cùng Nhà thuốc Vinh Lợi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Itraconazole là thuốc gì?

Thuốc Itraconazole
Thuốc Itraconazole

Thuốc Itraconazole là một thuốc chống nhiễm trùng, kháng virus, kháng nấm và điều trị ký sinh trùng. Thuốc có tác dụng tốt trong việc điều trị những bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn như cardigan, viêm âm đạo, bệnh nấm ngoài da, nấm móng, nấm nội tạng,…

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, viên nang cứng sử dụng ở dạng uống đóng thành các vỉ thuốc, hoặc dạng dung dịch uống.

Thuốc Itraconazole 100mg và Itraconazole 200mg

Hai loại thuốc này đều có cùng thành phần chính là Itraconazole, tuy nhiên hàm lượng lại khác nhau. Với Itraconazole 100mg thì hàm lượng của nó trong mỗi một viên thuốc là 100mg còn với Itraconazole 200mg là 200mg.

Tùy vào việc điều trị cho từng đối tượng bệnh nhân mà liều lượng được dùng cũng khác nhau. Với những bệnh nhân cần bổ sung 200mg Itraconazole tương đương với 2 viên Itraconazole 100mg hoặc 1 viên 200mg Itraconazole.

Thuốc bôi Itraconazole cream

Itraconazole cream
Itraconazole cream

Itraconazole cream có công dụng hiệu quả trong điều trị các bệnh về da như nấm, lang ben,.. tác động trực tiếp lên các mô da. Sản phẩm thuốc Itraconazole dạng cream giúp bệnh nhân điều khị khỏi những bệnh về nấm đặc biệt là nấm móng.

Việc sử dụng thuốc bôi phải hết sức cẩn thận và nghe kỹ sự chỉ dẫn của bác sĩ để tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra.

Để sử dụng thuốc, bạn cạo và rửa sạch toàn bộ phần móng bị tổn thương. Sau đó bạn dùng thuốc thoa lên phần móng đã cạo sạch. Mỗi ngày nên thoa từ 2-3 lần để đạt được hiệu quả tốt nhất. Ngoài ra vào ban đêm, thuốc có thể dễ bị lem ra ngoài mà không bám dính lâu trên phần móng của bạn. Do đó bạn có thể dùng băng nhựa, băng bịt giữ thuốc qua đêm.

Xem thêm: [REVIEW] Dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương có tốt không?

Thuốc Itraconazole sporanox

Itraconazole sporanox là loại thuốc có chứa hoạt chất Itraconazole dưới dạng dung dịch đậm đặc để pha truyền dịch dung tích 25ml. Cứ 10ml dung dịch có chứa 10mg Itraconazole.

Giống như công dụng của các loại Itraconazole khác, thuốc được dùng để điều trị các bệnh như nhiễm nấm toàn thân hoặc tuy nhiên việc sử dụng thuốc chỉ được áp dụng khi các phương pháp điều trị ban đầu không có hiệu quả.

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc để truyền nên khi dùng người ta sẽ pha loãng Sporanox để truyền trực tiếp cho bệnh nhân. Dung môi được sử dụng ở đây là Natri Clorid 0.9% vì nếu sử dụng các loại dung môi khác thì Itraconazole có khuynh hướng kết tủa, ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc.

Sản phẩm thường được bán theo 1 bộ bao gồm 1 ống tiêm bằng thủy tinh không màu chứa 25ml dung dịch đậm đặc Itraconazole, 50ml dung dịch pha tiêm 0,9% NaCl đựng trong túi polypropylen, dây nối có khóa van 2 chiều và bộ lọc bên trong.

Liều dùng và cách pha hay truyền vào cơ thể phải được thực hiện bởi những người có chuyên môn nghiệp vụ. Không tự ý pha loãng hay tiêm, truyền vào cơ thể vì có thể gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân.

Tác dụng thuốc Itraconazole

Tác dụng của Itraconazole
Tác dụng của Itraconazole

Itraconazole là hoạt chất có tác dụng dược lý mạnh, có thể kể đến một số tác dụng sau:

  • Các nghiên cứu invitro chỉ ra rằng Itraconazole có tác dụng ức chế sự hình thành phát triển của các vi nấm gây bệnh cho người, có thể kể đến một số nấm thuộc họ dermatophytes, nấm candida gây bệnh (C. albicans, C. glabrata,…), Penicillium marneffei hay một số loại nấm men khác.
  • glabrata và C. tropicalis thuộc chủng nấm Candida kém nhạy cảm nhất, nó đề kháng với Itraconazole ở một vài thử nghiệm phân lập invitro.
  • Các nghiên cứu khoa học còn cho thấy Itraconazole có tác dụng làm rối loạn việc tổng hợp ergosterol – một thành phần thiết yếu của màng tế bào vi nấm. Sự rối loạn ngày cuối cùng dẫn đến kết quả là một tác dụng kháng nấm.

Công dụng của thuốc Itraconazole

Công dụng của Itraconazole
Công dụng của Itraconazole

Với những tác dụng dược lý của Itraconazole mang lại, thuốc Itraconazole có những công dụng hiệu quả trong:

Điều trị các vấn đề phụ khoa

Việc vệ sinh không khoa học và sạch sẽ dễ khiến chị em phụ nữ mắc phải những bệnh phụ khoa như viêm nhiễm âm đạo, candida âm đạo – âm hộ. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cho chị em mà còn khiến chị em ngứa rát không thoải mái. Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, giúp người bệnh không còn ngứa rát và thoải mái hơn.

Điều trị các bệnh ngoài da, niêm mạc, nhãn khoa

Nấm thường kí sinh ở các vị trí như da, niêm mạc, vùng mắt gây viêm, sưng ở vùng da hay vị trí đó. Itraconazole có tác dụng điều trị những bệnh nhiễm nấm ngoài da, lang ben hay nhiễm nấm Candida ở miệng, viêm giác mạc do nhiễm nấm ở mắt.

Điều trị bệnh nấm móng

Nấm móng do các nhóm nấm dermatophytes hoặc nấm men gây ra. Việc móng của bạn bị nấm có thể gây ra một số đau đớn, móng dày lên gây mất thẩm mỹ. Dùng Itraconazole sẽ chữa trị hiệu quả căn bệnh nấm móng cho bạn.

Điều trị các bệnh nhiễm nấm nội tạng

Các cơ quan trong cơ thể bạn bị nhiễm nấm, do nấm thuộc chủng Aspergillus, Candida gây ra, sẽ được chỉ định Itraconazole để điều trị. Thậm chí đối với những bệnh nhân bị viêm màng não hay bị suy giảm miễn dịch do nhiễm nấm Cryptococcus cũng có thể được chỉ định Itraconazole nếu các liệu pháp điều trị khác không mang lại hiệu quả.

Ngoài ra thuốc còn có công dụng điều trị trong các trường hợp nhiễm nấm nội tạng do nấm Histoplasma, Sporothrix, Paracoccidioides, Blastomyces hay các nấm vùng nhiệt đới hiếm gặp khác.

Cách dùng thuốc Itraconazole capsules 100mg

Cách sử dụng thuốc Itraconazole
Cách sử dụng thuốc Itraconazole

Itraconazole được dùng qua đường uống, thời gian uống được chỉ định là sau bữa ăn để đạt được sự hấp thu cao nhất. Liều lượng sử dụng được tuân theo chỉ định của bác sĩ. Bạn uống thuốc nguyên viên, không được cắn nát viên thuốc, không được tán nhuyễn thuốc để sử dụng.

Liều lượng sử dụng sẽ được căn cứ dựa trên tình trạng bệnh lý và khả năng đáp ứng với thuốc của bệnh nhân. Bác sĩ sẽ kê cho bạn liều dùng thích hợp. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu bạn phải dùng thuốc trong 1 tuần mỗi tháng chó đến khi liệu trình điều trị kết thúc.

Thuốc Itraconazole hoạt động tốt nhất khi bạn duy trì nồng độ thuốc trong cơ thể ở mức không đổi. Vì vậy khi uống thuốc hãy giữ những khoảng cách giữa những lần uống đều nhau. Nếu bạn không sử dụng thuốc theo lịch trình mỗi ngày (1 tuần mỗi tháng) hãy đánh dấu những lần uống để không quên và bổ sung đúng liều lượng cần thiết.

Hãy dùng hết số thuốc được chỉ định, không nên tự ý ngưng sử dụng thuốc quá sớm vì nó có thể dẫn đến tình trạng tái phát nhiễm trùng thậm chí gây ra những tác dụng phụ không mong muốn.

Liều dùng thuốc Itraconazole dạng uống

Đối với từng loại bệnh và độ tuổi thì liều lượng được chỉ định cũng có sự khác nhau:

Điều trị nấm móng

Điều trị theo từng đợt cách quãng

  • Giữa các đợt điều trị sẽ kéo dài trong vòng 3 tuần, tức là từ ngày cuối cùng của đợt uống thuốc đầu tiên đến ngày đầu tiên của đợt điều trị tiếp theo kéo dài 3 tuần.
  • Mỗi đợt điều trị duy trì trong vòng 1 tuần, mỗi ngày uống 200mg Itraconazole tương đương với 2 viên nang 2 lần/ngày.
  • Dùng 2 đợt điều trị cho nhiễm nấm ở móng tay, 3 đợt cho vị trí nhiễm nấm móng chân.
  • Bạn sẽ thấy rõ được đáp ứng của thuốc trên sự phát triển của móng sau khi ngừng điều trị.

Điều trị liên tục

  • Đối với nấm móng chân có hoặc không đi cùng với nhiễm nấm móng tay: Liều lượng sử dụng là 200mg Itraconazole tương ứng với 2 viên thuốc uống 1 lần trong ngày và duy trì trong vòng 3 tháng.
  • Hiệu quả lâm sàng đạt tối ưu trong thời gian duy trì sử dụng từ 2-4 tuần sau khi kết thúc liệu trình điều trị bệnh nấm da và đối với nấm móng là từ 6-9 tuần.

Điều trị nấm nội tạng

Tuy theo từng loại vi nấm mà liều dùng cũng có sự thay đổi.

  • Liều dùng đối với người mắc bệnh do nấm Blastomycosis: Liều nạp ban đầu là 2 viên chia thành 3 lần/ngày uống trong 3 ngày đầu tiên. Liều duy trì là 2 viên uống 1 lần 1 ngày.
  • Liều dùng đối với người mắc bệnh do Histoplasmosis: Liều nạp ban đầu là 2 viên chia thành 3 lần/ngày uống trong 3 ngày đầu tiên. Liều duy trì là 2 viên uống 1 lần 1 ngày.
  • Liều dùng đối với người mắc bệnh do Aspergillosis – Aspergilloma : Liều nạp ban đầu là 2 viên chia thành 3 lần/ngày uống trong 3 ngày đầu tiên. Liều duy trì là 2 viên uống 1 lần 1 ngày.
  • Liều dùng đối với người mắc bệnh do Aspergillosis xâm lấn: Liều nạp ban đầu là 2 viên chia thành 3 lần/ngày uống trong 3 ngày đầu tiên. Liều duy trì là 2 viên uống 1 lần 1 ngày.
  • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh nấm miệng, nhiễm nấm Candida ở họng: Liều dùng là 2 viên uống mỗi ngày một lần và duy trì điều trị trong vòng 1-2 tuần.
  • Liều dùng dành cho người lớn mắc bệnh nấm Candida thực quản: Liều được chỉ định là 1 viên mỗi ngày 1 lần, duy trì điều trị bằng thuốc trong ít nhất 3 tuần và 2 tuần sau khi hết các triệu chứng.

Liều lượng sử dụng đối với trẻ em

Các nghiên cứu lâm sàng khi sử dụng Itraconazole ở trẻ em còn hạn chế, do đó việc cho trẻ em sử dụng thuốc chỉ khi trong trường hợp bác sĩ xét đến lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ gặp phải.

Đối với bệnh nhân suy thận và suy gan

Với bệnh nhân suy thận khả dụng sinh học sẽ giảm khi bệnh nhân sử dụng Itraconazole vì vậy phải điều chỉnh liều lượng cho thích hợp.

Với bệnh nhân bị suy gan, Itraconazole được chuyển hóa chủ yếu ở gan, thời gian bán hủy của bệnh nhân xơ gan kéo dài hơn bình thường gây giảm khả dụng sinh học Itraconazole. Do đó cần điều chỉnh lượng thuốc được uống cho thích hợp.

Quá liều khi sử dụng thuốc Itraconazole

Việc sử dụng quá liều thuốc hiện tại chưa có dữ kiện. Trong trường hợp quá liều, khi bắt đầu những dấu hiệu khác thường bạn hãy đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được thực hiện các biện pháp hỗ trợ. Trong vòng 1 giờ đầu kể từ lúc uống nên rửa dạ dày. Có thể sử dụng than hoạt tính nếu thấy thích hợp. Tuy nhiên thẩm phân máu không có tác dụng loại bỏ Itraconazole và không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Chống chỉ định

Việc sử dụng thuốc không được chỉ định cho những bệnh nhân sau

  • Bệnh nhân có thành phần quá mẫn đối với Itraconazole hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Không sử dụng chung Itraconazole đối với một số thuốc sau:

Astemizole, cisapride, dofetilide, le acetylmethadol, mizolastine, pimozide, quinidine, terfenadine là những thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4 mà có thể gây kéo dài đoạn QT. Khi dùng chung những thuốc này với Itraconazole có thể làm kéo dài đoạn QT và xảy ra xoắn đỉnh (hiếm gặp).

Các thuốc có khả năng ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hóa. bởi chất CYP3A4, có thể kể đến là lovastatin hay simvastatin.

Các thuốc triazolam uống.

Các thuốc Ergot alkaloid.

  • Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai.
  • Trong thời kỳ kinh nguyệt của phụ nữ, bạn nên thận trọng ngừa thai đầy đủ suốt thời gian sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Itraconazole

Tác dụng phụ của thuốc Itraconazole
Tác dụng phụ của thuốc Itraconazole

Sử dụng thuốc không tránh khỏi gặp những tác dụng không mong muốn mà thuốc gây ra. Do đó khi gặp phải một số tác dụng phụ sau đây bạn nên đến ngay trung tâm y tế gần nhất để bác sĩ có những biện pháp xử lý tình trạng này.

Một số tác dụng phụ có thể hay được xuất hiện thường gặp như:

  • Rối loạn hệ tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, đầy hơi khó tiêu, buồn nôn nhẹ.
  • Miệng cảm giác khó chịu.
  • Da bị nổi mẩn đỏ, ngứa nhẹ.
  • Bệnh nhân đôi lúc sẽ cảm thấy đau đầu, choáng váng và chóng mặt.
  • Chảy nước mũi hoặc xuất hiện những triệu chứng của cảm nhẹ.

Ngoài ra một số nghiên cứu lâm sàng về tác dụng phụ của thuốc sau khi được đưa ra sử dụng ngoài thị trường ghi nhận một số những biểu hiện rối loạn các cơ quan nhưng đều xuất hiện với tần suất hiếm gặp

  • Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, đầy bụng, khó tiêu.
  • Rối loạn hô hấp, ngực, trung thất: Trường hợp có thể dẫn đến phù phổi.
  • Rối loạn chức năng gan- mật: Gan bị nhiễm độc mạnh gây suy gan cấp, trường hợp xấu có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh, viêm gan, làm tăng men gan có hồi phục.
  • Rối loạn da và các mô dưới da: Dẫn đến các hội chứng Stevens-Johnson, mề đay, hói đầu, ngứa rát da, nổi mẩn đỏ, phù nề.
  • Rối loạn hệ sinh dục ở nữ: Gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.

Thận trọng khi sử dụng Itraconazole

Thận trọng khi sử dụng Itraconazole
Thận trọng khi sử dụng Itraconazole

Khi sử dụng thuốc Itraconazole bạn cần phải cẩn trọng trong những trường hợp sau:

  • Itraconazole có thể ảnh hưởng đến tim

Đối với những bệnh nhân bị suy tim xung huyết hoặc có tiền sử bị suy tim xung huyết, việc sử dụng Itraconazole là không nên trừ khi việc điều trị bằng thuốc có lợi nhiều hơn so với nguy cơ nó mang đến. Việc này cần được bác sĩ cân nhắc kỹ và cho phép sử dụng thuốc.

Những bệnh nhân có những nguy cơ xuất hiện những triệu chứng suy tim sung huyết khi sử dụng thuốc như bệnh tim, thiếu máu cục bộ, van tim, phổi tắc nghẽn mạn tính hay các rối loạn phù nề khác. Nếu thấy xuất hiện những triệu chứng nên sử dụng Itraconazole ngay lập tức.

  • Itraconazole có thể gây tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng với thuốc chẹn kênh Calci cùng với Itraconazole, thuốc có làm ức chế sự chuyển hóa của thuốc chẹn kênh Calci. Do đó khi kết hợp cùng nhau, phải cẩn trọng khi sử dụng.

  • Itraconazole không nên được sử dụng cho trẻ nhỏ

Dữ liệu cho thấy ảnh hưởng của thuốc lên bệnh nhi còn hạn chế, tuy nhiên việc sử dụng cho trẻ em là không nên trừ khi việc sử dụng thuốc có lợi nhiều hơn có hại cho cơ thể bệnh nhân.

  • Itraconazole có ảnh hưởng đến gan

Itraconazole sau khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa ở gan. Đối với những bệnh nhân bị xơ gan thời gian bán hủy thuốc kéo dài hơn người bình thường. Do đó trong quá trình sử dụng thuốc bạn nên theo dõi nồng độ Itraconazole trong huyết tương để điều chỉnh liều lượng thích hợp.

  • Ảnh hưởng của các bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch

Một số bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch thường có khả dụng sinh học của Itraconazole có thể tăng.

Điều trị nhiễm khuẩn ở các bệnh nhân AIDS hoặc những bệnh nhân có nguy cơ mắc lại, bác sĩ có thể cân nhắc việc sử dụng thuốc để điều trị duy trì.

  • Bệnh nhân bị nhiễm nấm nội tạng đe dọa tính mạng

Mặc dù được chỉ định để điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm vi nấm nhưng Itraconazole không được sử dụng trong giai đoạn đầu của bệnh nhiễm nấm nội tạng đe dọa tính mạng.

  • Thuốc có tính nhạy cảm chéo

Khi kê toa cho bệnh nhân có chứa Itraconazole cần cẩn trọng nếu bệnh nhân có những biểu hiện nhạy cảm thuộc nhóm thuốc azole khác.

  • Cẩn trọng trong việc sử dụng thuốc đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

Phụ nữ trong tuổi sinh đẻ nên cẩn trong việc ngừa thai trong khi sử dụng thuốc kể cả trong chu kỳ kinh nguyệt.

Dùng itraconazole có những ảnh hưởng gì đến thai nhi

Dùng Itraconazole có ảnh hưởng đến thai nhi?
Dùng Itraconazole có ảnh hưởng đến thai nhi?

Trong thời kỳ mang thai, thuốc không được chỉ định cho đối tượng này ngoại trừ những trường hợp ảnh hưởng đến tính mạng mà đã được cân nhắc kỹ lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có hại cho người bệnh.

Một số ghi nhận sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai, thai nhi có một số dị tật bẩm sinh ở xương, đường sinh dục tiết niệu, hệ tim mạch hay nhãn khoa. Tuy nhiên nguyên nhân dẫn đến việc dị tật ở thai nhi có liên quan đến Itraconazole là không có cơ sở và không được biết đến.

Đối với phụ nữ cho con bú: Một lượng nhỏ thuốc được tiết ra trong sữa mẹ nên điều này có thể gây nguy cơ cho bé. Trong trường hợp nghi ngờ bạn không nên cho bé nhà bạn bú sữa mẹ để đảm bảo an toàn.

Tương tác thuốc

Thuốc Itraconazole xảy ra tương tác với nhiều thuốc, làm giảm giá trị chữa bệnh của thuốc và gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Sự hấp thụ của thuốc Itraconazole trên cơ thể người có thể giảm khi kết hợp với thuốc làm giảm độ acid trong dạ dày.

Nên thận trọng khi sử dụng thuốc Itraconazole với những thuốc có tác dụng chẹn kênh calci vì điều này có thể làm giảm tác dụng của cả 2 thuốc, làm ảnh hưởng đến sự co thắt tim âm cực, làm gia tăng ảnh hưởng của Itraconazole.

Một số thuốc khi sử dụng cùng phải được theo dõi sát sao nồng độ trong máu, có tác dụng hay tác dụng phụ hay không, cần giảm liều khi cần:

  • Thuốc chống đông qua đường uống.
  • Thuốc ức chế protease HIV.
  • Thuốc điều trị ung thư.
  • Thuốc ức chế chuyển hóa Calci.

Thuốc Itraconazole 100mg giá bao nhiêu?

Giá thuốc Itraconazole
Giá thuốc Itraconazole

Hiện tại, trên thị trường Itraconazole 100mg được đóng theo quy chuẩn là 1 hộp gồm 1 vỉ, mỗi vỉ gồm 4 viên và 1 viên có giá 19000 đồng 1 viên. Giữa các cơ sở bán thuốc có sự dao động nhẹ giữa giá nhưng sự chênh lệch là không đáng kể. Trước khi mua thuốc bạn nên tham khảo và được sự chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Itraconazole 200mg giá bao nhiêu?

Trên thị trường hiện nay, Itraconazole 200mg có giá khoảng 38000 đồng 1 viên. Cũng giống như Itraconazole 100mg, giá bán của thuốc Itraconazole 200mg có sự khác nhau giữa các cơ sở bán thuốc nhưng sự chênh lệch không đáng kể.

Mua thuốc Itraconazole (sporal) 100mg ở đâu tại Hà Nội, TPHCM?

Mua thuốc Itraconazole ở đâu tại Hà Nội, TPHCM?
Mua thuốc Itraconazole ở đâu tại Hà Nội, TPHCM?

Hiện tại thuốc có mặt trên toàn bộ các hiệu thuốc ở Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh. Bạn hãy đến những cơ sở cấp phát thuốc uy tín để mua được thuốc chính hãng. Ngoài ra trước khi sử dụng hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ.

Bài viết liên quan:Viên uống trị nám Pynocare White 2X10: Liều dùng, giá bao nhiêu?

Ngày viết:
Tôi là DS Đức Duy của đại học Dược Hà Nội có mong muốn chia sẻ cho các bạn hiểu biết thêm về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, từ đó giúp các bạn chăm sóc bản thân tốt hơn, chính xác hơn. Những thông tin được tôi chia sẻ đều mang tính xác thực, được kiểm duyệt nghiêm ngặt qua nhiều lần bởi những chuyên gia trong ngành. Nguồn thông tin đều là những trang báo, cơ quan nước ngoài có độ uy tín vô cùng cao như: Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), EMC, Drugs.com, Dailymed, Healthline.com...

2 BÌNH LUẬN

    • Cái này cần phải phụ thuộc vào tình trạng của bạn, nếu nặng thì cần phải liều 200mg, còn nếu ko nghiêm trọng lắm thì nên dùng 100mg. Mà tốt nhất bạn cần hỏi chính xác ý kiến của bác sĩ hoặc dược sỹ nhà thuốc

BÌNH LUẬN