Thuốc Levosum: Công dụng, cách sử dụng và lưu ý khi dùng

Thuốc Levosum: Công dụng, cách sử dụng và lưu ý khi dùng
Thuốc Levosum: Công dụng, cách sử dụng và lưu ý khi dùng
5/5 - (1 bình chọn)

Thuốc Levosum được chỉ định để điều trị suy giáp, tuyến giáp hoạt động kém hoặc tổn thương tuyến giáp. Trong bài viết này, Nhà Thuốc Vinh Lợi xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Levosum.

Levosum là thuốc gì?

Levosum là loại thuốc phổ biến được các bác sĩ kê toa, một vài thông tin quan trọng của thuốc bạn nên biết bao gồm:

Levosum dùng để điều trị các hội chứng suy giáp
Levosum dùng để điều trị các hội chứng suy giáp

Công dụng chính:

  • Levosum dùng để điều trị thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào ở tất cả các lứa tuổi, trừ trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ hồi phục viêm giáp bán cấp.
  • Với đối tượng là các bệnh nhân bị bướu cổ, thuốc còn được dùng để ức chế tiết thyrotropin (TSH)

Dạng bào chế: Viên nén

Quy cách đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: Etex Inc – HÀN QUỐC

Số đăng ký: VN – 22010 – 19

Thành phần của thuốc

Thành phần một viên nén của thuốc bao gồm:

  • Natri levothyroxine – 0,1 mg
  • Tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc

Tác dụng của thuốc

Levosum có thành phần chính là natri levothyroxine – bản chất là một hormon tự nhiên của tuyến giáp nên có tác dụng cung cấp đủ hormon cho cơ thể đối với trường hợp tuyến giáp bị suy giảm chức năng, giảm khả năng tiết hormon.

Công dụng – Chỉ định của thuốc

Thuốc Levosum được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Công dụng - Chỉ định của thuốc Levosum
Công dụng – Chỉ định của thuốc Levosum
  • Điều trị thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào ở tất cả các lứa tuổi (kể cả ở phụ nữ có thai), trừ trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ hồi phục viêm giáp bán cấp.
  • Điều trị bướu cổ đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính, làm giảm kích thước bướu.
  • Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp để ngăn chặn bướu giáp và suy giáp.

Dược động học

  • Hấp thu: Levothyroxin hấp thụ ở hồi tràng, hỗng tràng và một ít ở tá tràng, hấp thu dao động từ 48% đến 79% tùy thuộc vào một số yếu tố.
  • Phân bố: Trên 99% hormon lưu hành liên kết với protein huyết tương.
  • Chuyển hóa: T3 và T4 liên hợp với acid glucuronic và sulfuric trong gan.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải huyết tương của T4 là 6 – 7 ngày, còn T3 là 1 ngày. T3 và T4 liên hợp với acid glucuronic và sulfuric trong gan và bài tiết vào mật.

Liều dùng – Cách dùng của thuốc Levosum

Liều dùng của thuốc Levosum:

Tùy từng đối tượng bệnh nhân sẽ có liều dùng khác nhau phụ thuộc vào thể trạng bệnh và sự điều chỉnh đơn thuốc của bác sĩ:

  • Liều điều trị suy tuyến giáp nhẹ ở người lớn: Bắt đầu uống nửa viên/ngày/1 lần. Tăng thêm liều hàng ngày từ nửa viên trong khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
  • Suy tuyến giáp nặng ở người lớn: Bắt đầu uống ¼ viên/ngày/1 lần. Tăng thêm ¼ viên vào liều hàng ngày trong khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
  • Điều trị liệu thay thế cho trẻ em : Uống từ ¼- ½ /lần/ngày. Điều chỉnh theo cân nặng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế.

Cách dùng thuốc Levosum hiệu quả:

Do thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nên thuốc được dùng dưới dạng đường uống đơn giản, uống trước ăn sáng 30 phút

Chống chỉ định

Thuốc Levosum chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm độc do tuyến giáp chưa được điều trị và nhồi máu cơ tim cấp.
  • Suy thượng thận chưa được điều chỉnh và làm tăng nhu cầu hormon thượng thận ở các mô và có thể gây suy thượng thận cấp.

Tác dụng phụ của thuốc Levosum

Khi sử dụng thuốc Levosum, có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) sau:

Tác dụng phụ của thuốc Levosum
Tác dụng phụ của thuốc Levosum
  • Thường gặp, ADR>1/100: Sụt cân, đánh trống ngực, hồi hộp, dễ kích thích, tiêu chảy, co cứng bụng, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, run, đau đầu, mất ngủ, không chịu được nóng, sốt.
  • Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100: Rụng tóc
  • Hiếm gặp, ADR<1/1000: Dị ứng, tăng chuyển hóa, suy tim, loãng xương, gây liền sớm đường khớp sọ ở trẻ em, u giả ở não trẻ em.
  • Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Các thuốc có thể xảy ra tương tác:

  • Amiodaron: Amiodaron dùng một mình có thể gây cường giáp hoặc suy giáp.
  • Thuốc chống đông có thể bị ảnh hưởng, tùy thuộc trạng thái tuyến giáp của người bệnh. Khi tăng liều hormon tuyến giáp có thể cần phải giảm liều thuốc chống đông; điều chỉnh liều thuốc chống đông dựa vào thời gian prothrombin.
  • Thuốc chống đái tháo đường: Hormon tuyến giáp có thể làm tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc chống đái tháo đường, nên theo dõi cẩn thận việc kiểm soát đái tháo đường, khi bắt đầu hoặc khi thay đổi hoặc ngừng điều trị tuyến giáp.
  • Thuốc chẹn beta – adrenergic tác dụng có thể giảm khi người bệnh bị bệnh suy giáp trở lại bình thường.
  • Các cytokin (interferon, interleukin) có thể gây cả chứng suy giáp và cường giáp.
  • Các glycosid trợ tim tác dụng có thể bị giảm. Nồng độ digitalis trong huyết thanh có thể bị giảm ở người cường giáp hoặc ở người bệnh bị suy giáp trở lại bình thường.
  • Ketamin đồng thời sử dụng levothyroxin có thể gây tăng huyết áp và nhịp tim nhanh.
  • Maprotiline: nguy cơ loạn nhịp có thể tăng.
  • Natri iodid (123I và 131I): Sự hấp thụ ion đánh dấu phóng xạ có thể bị giảm.
  • Somatrem/Somatropin: Dùng đồng thời với hormon tuyến giáp quá nhiều có thể làm cốt hóa nhanh đầu xương. Suy giáp không được điều trị có thể ảnh hưởng đến đáp ứng tăng trưởng với 2 thuốc này.
  • Theophylin: Sự thanh thải của theophylin giảm ở người suy giáp và trở lại bình thường khi tuyến giáp trở lại bình thường.
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Dùng đồng thời sẽ làm tăng tác dụng và tăng độc tính của cả 2 thuốc, có thể do tăng nhạy cảm với catecholamin. Tác dụng của thuốc trầm cảm ba vòng có thể đến sớm hơn.
  • Thuốc giống thần kinh giao cảm: Dùng đồng thời có thể tăng nguy cơ suy mạch vành ở người bệnh bị mạch vành.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Lưu ý và thận trọng

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân theo chỉ định của bác sĩ khi dùng thuốc.
  • Theo dõi cẩn thận, báo với bác sĩ điều trị kịp thời khi có dấu hiệu lạ xuất hiện.
  • Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh tim mạch và tăng huyết áp, người đái tháo đường hoặc đái tháo nhạt hoặc suy thượng thận, điều trị hôn mê phù niêm phải dùng kèm glucocorticoid.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú

  • Các hormon tuyến giáp không dễ qua hàng rào nhau thai. Chưa thấy tác dụng nào đến bào thai khi người mẹ mang thai dùng hormon giáp. Việc điều trị vẫn được tiếp tục cho người phụ nữ suy giáp vì trong thời kỳ mang thai, nhu cầu levothyroxin có thể tăng. Cần điều chỉnh liều bằng cách kiểm tra định kỳ nồng độ TSH trong huyết thanh.
  • Một lượng nhỏ hormon tuyến giáp được bài tiết qua sữa. Thuốc không gây tác dụng có hại đến trẻ nhỏ và không gây khối u. Tuy nhiên cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Bảo quản

Trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Xử trí quá liều, quên liều thuốc

Các triệu chứng quá liều khi sử dụng Levosum khá dễ nhận biết:

  • Khó thở
  • Nhịp tim nhanh
  • Sốt
  • Huyết áp tăng
  • Đánh trống ngực, vã mồ hôi

Levothyroxin cần được xử trí kịp thời nếu dấu hiệu và triệu chứng quá liều xuất hiện. Trong trường hợp quá liều cấp tính, cần ngừng ngay việc sử dụng thuốc và điều trị triệu chứng bằng cách:

  • Rửa dạ dày ngay hoặc gây nôn nếu không có chống chỉ định khác (hôn mê, co giật, mất phản xạ nôn) để tăng đào thải, giảm hấp thu.
  • Sử dụng Cholestyramin hoặc than hoạt cũng được dùng để giảm hấp thu levothyroxin.
  • Cho thở oxy và duy trì thông khí nếu bệnh nhân khó thở nặng
  • Dùng các chất chẹn beta – adrenergic để hạ huyết áp
  • Có thể dùng các glycosid trợ tim nếu suy tim sung huyết xuất hiện.
  • Cần tiến hành các biện pháp kiểm soát sốt, hạ đường huyết, mất nước khi cần.

Trong trường hợp bệnh nhân sử dụng quá liều không quá nghiêm trọng, các triệu chứng không quá rõ ràng, cần theo dõi sát các triệu chứng và đi thăm khám kịp thời để bác sĩ có thể điều chỉnh lại liều lượng thuốc phù hợp

Nếu quên một liều, hãy cố gắng dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với lần dùng kế tiếp thì nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường theo kế hoạch. Lưu ý tuyệt đối không gấp đôi liều dùng trong lần tiếp theo.

Thuốc Levosum giá bao nhiêu?

Tùy từng hiệu thuốc, nhà thuốc và địa phương, giá thành của thuốc Levosum có thể khác nhau. Hiện nay trên thị trường dược phẩm, thuốc Levosum đang được bán với giá phổ biến dao động từ: 100.000 VNĐ – 150.000 VNĐ

Thuốc Levosum mua ở đâu uy tín?

Thuốc Levosum đang được sử dụng phổ biến trong điều trị suy giáp hay tổn thương chức năng tuyến giáp nên được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên khắp cả nước. Tuy nhiên, người bệnh cần tìm hiểu các cơ sở uy tín, được Bộ Y tế cấp phép đầy đủ để đảm bảo mua thuốc chất lượng và giá thành hợp lý.

Trên đây là một số thông tin quan trọng về thuốc Levosum. Chúc các bạn luôn có sức khỏe tốt.

Nguồn tham khảo

  • Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
  • Chuyên luận Dược điển
BÌNH LUẬN
Vui lòng nhập bình luận của bạn