Thuốc Celecoxib 100mg, 200mg là thuốc gì? Tác dụng, Liều dùng, Giá bán

celecobix 100mg 200mg
celecobix 100mg 200mg

Nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm là một trong những nhóm thuốc được xem là đầu tay trong việc chữa trị các bệnh có triệu chứng viêm, sưng tấy, sốt,… ở gần như các cơ quan của cơ thể con người. Nhóm thuốc trên khá là phổ biến và thuận tiện để mua tại các nhà thuốc trong nước. Trong đó có thuốc Celecoxib được sử dụng khá phổ biến vì độ an toàn và giá thành hợp lý của nó. Tuy nhiên hiện nay vấn đề lạm dụng thuốc Celecoxib hay sử dụng không đúng mục đích có thể dẫn đến nhiều tác dụng nguy hiểm. Vì thế hôm nay chúng ta sẽ làm rõ hơn về việc Celecoxib 100mg, 200mg là thuốc gì? Tác dụng như thế nào? Giá bán ra sao?… Bài viết của nhà thuốc Vinh Lợi sẽ giải đáp thắc mắc của mọi người.

Thuốc Celecoxib là thuốc gì?

Thuốc Celecoxib là loại thuốc thuộc nhóm Hạ sốt, giảm đau, chống viêm không có dạng Steroid trong công thức (hay là sulfonamide nonsteroidal anti-inflammatory drug – NSAID). Hiện nay trên thị trường Celecoxib có các dạng biệt dược như Celebrex, Celebra, Onsenal hay Axocexib. Thuốc được tiếp thị bởi công ty Pfizer, hãng dược phẩm đa quốc gia nổi tiếng của Hoa Kỳ. Celecoxib được ra đời từ năm 1999 và dần dần phổ biến trong việc điều trị các bệnh có viêm, sốt, sưng,… Thuốc được sử dụng bằng đường uống

Thành phần

Celecoxib trong thành phần bao gồm Celecoxib là một hợp chất khá phức tạp giúp thuốc có khả năng liên kết lớn với albumin trong máu (97% liên kết albumin). Thuốc đạt được tối đa tác dụng sau khi uống 1 viên là 3 giờ, vì sử dụng bằng đường uống nên thuốc được chuyển hóa ở gan và góp phần làm Sinh khả dụng của thuốc chỉ còn 40%. Celecoxib chủ yếu thải thừ qua phân và nước tiểu (Phân: 57% và nước tiểu: 27%). Ngoài ra còn có tá dược Lactose, Tinh bột ngô, Magnesi Stearat,… có tác dụng bảo quản thuốc, tăng độ ổn định và duy trì được tác dụng lâu dài của thuốc khi vào trong cơ thể.

Dạng bào chế

Hiện nay Celecoxib có 4 dạng bào chế chính là viên nang, viên nang cứng, viên nén, viên nén bao phim. Việc có sự xuất hiện các loại dạng bào chế trên nằm ở việc làm đa dạng hơn cho các đối tượng sử dụng. Viên nén sẽ dễ bẻ đôi, giá thành rẻ hơn tuy nhiên thuốc viên nang có thể pha vào nước cho trẻ em hoặc người già, dễ uống và dễ hấp thu vào máu hơn. Ở Việt Nam đa phần dạng viên nang, viên nang cứng.

Thuốc Celecoxib hiện nay tồn tại ở 4 dạng hàm lượng gồm 50mg, 100mg, 200mg và 400mg tuy nhiên dạng 50mg hiện nay gần như không được bán ở Việt Nam.

Xem thêm: Viên xương khớp GHV Bone có tốt không? Thành phần, Liều dùng, Giá bán

Thuốc Celecoxib 100mg

Phổ biến hiện nay là Celecoxib 100 thuộc Công ty cổ phần Dược phẩm vidipha hay Sagacoxib 100 của Saga Laboratories,…

Thuốc Celecoxib 200mg

Celecobix 200mg tác dụng giảm đau
Celecobix 200mg tác dụng giảm đau

Dạng bào chế trên khá đa dạng và được nhiều Công ty Dược phẩm kinh doanh: Cecoxibe 200 của Công ty cổ phần TV Pharm, Sagacoxib 200 của Saga Laboratories, Deresyl  200 của DOMESCO, Celebrex 200 của Pfizer

Tác dụng của thuốc Celecoxib

Tác dụng của thuốc cũng giống như đa phần các loại thuốc NSAID khác, thể hiện ở chỗ:

  • Màng tế bào chứa nhiều phospholipid với chức năng bảo vệ tế bào, tạo cân bằng thẩm thấu để duy trì sự ổn định cấu trúc bên trong tế bào. Dưới sự tác dụng của Phospholipase A2 do quá trình viêm hay kích tạo thành Acid arachidonic một acid béo tự do không bão hòa.
  • Acid arachidonic thông qua 2 enzyme Cyclooxygenase (COX) là COX-1 và COX-2 để sản sinh ra các chất như Prostaglandin (bạch cầu đơn nhân, đại thực bào,… gây ra phản ứng viêm) với COX-2; Prostaglandin I2 (ở thận), Prostaglandin E2 (ở dạ dày), Thromboxan A2 (ở tiểu cầu).
  • Thông thường các NSAID sẽ ức chế enzym COX-2 là enzym gây ra phản ứng viêm, từ đó làm giảm viêm, hạ sốt, giảm đau. Đây là tác dụng chính của các loại thuốc chống viêm phi steroid này.
  • Tuy nhiên NSAID lại có thể ức chế không chọn lọc và enzym COX-1 gây ra các tác dụng phụ như Rối loạn đông máu (ức chế vào Thromboxan A2), suy thận (ức chế vào Prostaglandin I2), viêm loét dạ dày – tá tràng (ức chế vào Prostaglandin E2).

Tuy nhiên Celecoxib có một ưu điểm khác với các NSAID là khả năng ức chế COX-1 kém, vì thế sẽ hạn chế được các tác dụng phụ của thuốc.

Xem thêm: [REVIEW] Jex Max bán ở đâu? Thành phần, công dụng, giá bán

Thuốc Celecoxib được chỉ định trị bệnh gì?

Celecobix 100mg
Celecobix 100mg

Với các tác dụng chống viêm, hạ sốt, giảm đau của thuốc. Celecoxib được chỉ định với các bệnh:

  • Viêm khớp dạng thấp hay các bệnh viêm xương khớp ở người lớn tuổi
  • Giảm đau cấp trong đau bụng kinh ở phụ nữ
  • Polyp di truyền ở đại tràng “familial adenomatous polyposis” (viết tắt là FAP)
  • Trong một số trường hợp có thể sử dụng điều trị viêm gout.

Với các trường hợp chỉ định khác của bệnh thì bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.

Cách sử dụng

Tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ về liều dùng cho phù hợp với bản thân. Các thông tin ở đây mang tính tham khảo trong trường hợp bạn hiện đang không sử dụng một loại thuốc nào hoặc đang phải điều trị một bệnh nào khác.

Lưu ý chung là nên uống thuốc với nhiều nước để làm tăng khả năng hấp thu và di chuyển của thuốc trong cơ thể (tối thiểu 300ml nước với 1 viên Celecoxib) vì thuốc không bị chuyển hóa bởi thức ăn nên có thể uống cùng bữa ăn hoặc xa bữa ăn.

  • Thoái hóa xương – khớp: 200 mg/ngày, có thể uống 1 lần trong ngày hoặc uống 2 lần 100mg khuyến khích sáng và tối
  • Viêm khớp dạng thấp: 100 – 200mg/lần tùy thuộc vào triệu chứng viêm như thế nào, ngày uống 2 lần.
  • Viêm cột sống dính khớp ở người lớn: 200 mg/ngày, có thể uống 1 lần hoặc chia ra uống 2 lần. Nếu sau 6 tuần không có đáp ứng, cân nhắc có thể tăng lên 400 mg/ngày.
  • Polyp đại – trực tràng (FAP): Liều 400 mg/lần, ngày uống 2 lần.
  • Đau nói chung: Thông thường ở người lớn: 400 mg, uống 1 lần. Sau đấy có thể hạ liều xuống 200mg 1 lần trong ngày. Nếu vẫn còn đau thì có thể tăng lên 400mg như trước. Sau 3 – 4 nếu không giảm đau thì liên hệ với bác sĩ để có thể xử trí hoặc đổi sang sử dụng thuốc khác tốt hơn.
  • Người cao tuổi: Trên 65 tuổi, cân nhắc liều lượng sao cho phù hợp, nhưng đa phần sẽ không có sự khác nhau với người trường thành.
  • Trẻ em từ 10 – 25kg được khuyến khích liều 50 mg/lần, ngày 2 lần.

Thời kì mang thai và cho con bú hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu chứng minh tác dụng ở đối tượng trên, chỉ nên sử dụng nếu lợi ích đem lại nhiều hơn nguy cơ. Không sử dụng ở 3 tháng cuối thai kì để tránh các hiện tượng quái thái, sảy thai,… có thể có. Tương tự cũng chưa có các nghiên cứu về việc Celecoxib có thể đi qua sữa mẹ hay không.

Cẩn trọng với những người suy gan, suy thận. Chỉ sử dụng liều dùng phù hợp theo ý kiến của bác sĩ có chuyên môn.

Xem thêm: TOP 7 thuốc điều trị đau nhức xương khớp được dùng nhiều nhất hiện nay

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ có thể có khi sử dụng thuốc:

  • Hay gặp: Đau đầu, buồn nôn, khó chịu, đầy hơi, ỉa chảy.
  • Các tác dụng phụ khác cũng có thể gặp: choáng, ngất xỉu, suy thận, suy tim, loét dạ dày tá tràng, ù tai, đau ngực,…
  • Các phản ứng mẫn cảm với thuốc.

Vì vậy khi thấy có những tác dụng phụ trên thì lập tức đến gặp bác sĩ để điều chỉnh việc dùng thuốc sao cho phù hợp.

Chống chỉ định

Chống chỉ định của Celecobix
Chống chỉ định của Celecobix
  • Những người có mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Tiền sử dị ứng sulfonamid hoặc các thuốc chống viêm giảm đau khác như aspirin,…
  • Suy tim nặng
  • Người bị loét dạ dày – tá tràng

Thuốc Celebrex giá bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc Celecoxib 200mg như Celebrex có giá khoảng 370.000 đ/hộp với hộp 3 vỉ, 1 vỉ 10 viên với thuốc gốc của Pfizer (nhập khẩu nước ngoài). Các loại thuốc generic khác giá sẽ rẻ hơn giao động 90.000đ/ hộp. Chênh lệch giá thuốc phụ thuộc vào việc bán của các nhà thuốc nhưng không quá đáng kể.

Với thuốc Celecoxib 100mg thì tầm 150.000đ với loại thuốc gốc như Celecoxib 100 của USP (thuốc nhập khẩu), các loại generic thì sẽ có giá khoảng 40 – 50.000đ/hộp

Thuốc Celebrex 200mg và 100mg mua ở đâu Hà Nội, TpHCM?

Thuốc hiện nay được bày bán phổ biến và đa dạng ở khắp nơi tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh. Lời khuyên là ên mua ở những địa chỉ có uy tín.

Một số nhà thuốc uy tín, được nhiều người tin dùng

Hà Nội:

  • Pharmacity – Đặng Tiến Đông, Đống Đa, Hà Nội và các cơ sở khác ở các quận Nam Từ Liêm, Ba Đình, Hà Đông, Thanh Xuân.
  • Hiệu thuốc Tâm Việt – Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội.
  • Nhà thuốc Long Châu – Hàng Mã, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Tp Hồ Chí Minh:

  • Eco Pharmaceuticals – Phường 12, quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
  • Pharmacity – Phường 12, Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh.
  • Nhà thuốc Long Châu – Quận 3, Tp Hồ Chí Minh.
  • Phano Pharmacy – Phường 12, quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh
Ngày viết:
Tôi là DS Đức Duy của đại học Dược Hà Nội có mong muốn chia sẻ cho các bạn hiểu biết thêm về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, từ đó giúp các bạn chăm sóc bản thân tốt hơn, chính xác hơn. Những thông tin được tôi chia sẻ đều mang tính xác thực, được kiểm duyệt nghiêm ngặt qua nhiều lần bởi những chuyên gia trong ngành. Nguồn thông tin đều là những trang báo, cơ quan nước ngoài có độ uy tín vô cùng cao như: Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), EMC, Drugs.com, Dailymed, Healthline.com...

BÌNH LUẬN