Thuốc Madopar 250mg là thuốc gì? Tác dụng, Cách dùng, Liều dùng

Thuốc Madopar 250mg
Thuốc Madopar 250mg

Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển kéo theo việc xuất hiện ngày một nhiều các căn bệnh hơn. Một trong số những căn bệnh có lượng người mắc ngày càng nhiều, dẫn đến các triệu chứng rối loạn vận động phải kể đến như căn bệnh Parkinson. Mặc dù căn bệnh này không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng lại tác động không hề nhỏ đến cuộc sống của người bệnh.

Để có thể điều trị Parkinson, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng một số loại thuốc. Điển hình một trong số đó phải kể đến thuốc Madopar. Vậy Madopar là thuốc gì, tác dụng và cách sử dụng ra sao, bài viết dưới đây của Nhà Thuốc Vinh Lợi sẽ trả lời chi tiết cho bạn về các vấn đề xoay quanh loại thuốc này.

Thuốc Madopar là thuốc gì?

Madopar là loại thuốc chuyên sử dụng để điều trị bệnh Parkinson, được phối hợp 2 thành phần lại với nhau, gồm levodopa và chất ức chế enzym benserazide.

Thuốc Madopar được sản xuất và đăng ký bởi công ty F.Hoffmann – La Roche., Ltd – Thụy Sĩ.

Sản phẩm được cục quản lý dược đồng ý cấp phép và lưu hành tại Việt Nam với số đăng ký: VN – 8127 – 04.

Thành phần

Thuốc Madopar là thuốc bao gồm 2 thành phần chính: Levodopa và chất ức chế enzym decarboxylase benserazide với tỉ lệ thành phần là 4 : 1.

Thành phần của thuốc Madopar

Bên cạnh các dược chất, mỗi viên Madopar còn có chứa các tá dược sau: Microcrystalline cellulose, Mannitol, Crospovidone, Calcium hydrogen phosphate, Colloidal anhydrous silica, Pregelatinised starch, Docusate sodium, Ethylcellulose, Red iron oxide ci 77491, Magnesium stearate.

Hiện nay trên thị trường, Madopar chủ yếu được sử dụng với 3 dạng chính: Madopar 62,5mg , Madopar 125mg và Madopar 250mg.

Thuốc Madopar 62,5mg được kết hợp từ levodopa 50mg và benserazide 12,5mg.

Thuốc Madopar 125mg được kết hợp từ levodopa 100mg và benserazide 25mg.

Thuốc Madopar 250mg được kết hợp từ levodopa 200mg và benserazide 50mg.

Cơ chế tác dụng

Ở bệnh nhân mắc phải căn bệnh Parkinson, tại vị trí nhân xám trung ương sẽ bị thiếu hụt một lượng lớn nồng độ dopamine – 1 loại hormone đồng thời là 1 chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong cơ thể, đặc biệt với não bộ. Trong quá trình chuyển hóa của dopamine sẽ tạo ra 2 hợp chất trung gian là levodopa và L-DOPA (3,4 — dihydroxy L-phenylalanin).

Vì không có khả năng vượt qua hàng rào máu não, nên việc sử dụng trực tiếp dopamine để gia tăng nồng độ trong não gần như là không thể. Trong khi levodopa lại có thể vượt qua được hàng rào máu – não và chuyển hóa được thành dopamine sau đó, nên levodopa được xem như là một tiền chất của dopamine.

Dưới tác dụng của enzyme L – amino acid decarboxylase thơm mà levodopa sẽ được chuyển thành dopamine bằng cách khử nhóm carboxyl của levodopa. Tuy nhiên hiện tượng này xảy ra cả trong và ngoài não, nên sẽ xuất hiện thêm cả dopamine ở ngoài não. Khác với dopamine ở trong não, lượng dopamine tồn tại  ở ngoài não này sẽ gây ra các tác dụng không mong muốn.

Vì vậy cần khắc phục điều này bằng cách kết hợp levodopa cùng benserazide để ngăn chặn quá trình khử carboxyl của levodopa. Chính vì vậy việc phối hợp 2 loại dược chất này trong thuốc Madopar đã góp phần tăng hiệu quả tối ưu trong việc điều trị Parkinson.

Công dụng của thuốc Madopar

Madopar dạng tan là một dạng bào chế khá thích hợp đối với những bệnh nhân gặp khó khăn trong việc uống thuốc. Nó có tác dụng khởi phát nhanh hơn dạng viên nén. Đặc biệt hiệu quả đối với người mất khả năng vận động.

Nếu bệnh nhân mắc các rối loạn vận động ở liều dùng đạt đỉnh hay trong trường hợp ở cuối liều tình trạng triển biến xấu như bất động vào cuối ngày thì sẽ được bác sĩ chỉ định dùng Madopar HBS.

Chỉ định

Thuốc Madopar được dùng điều trị bệnh Parkinson
Thuốc Madopar được dùng điều trị bệnh Parkinson

Thuốc Madopar được chỉ định sử dụng điều trị bệnh Parkinson.

Với bệnh nhân bị chứng khó nuốt hay cần sử dụng dạng thuốc khởi phát tác dụng nhanh thì sẽ được chỉ định sử dụng Madopar dạng tan. Ví dụ bệnh nhân bị chứng mất vận động vào sáng sớm hoặc buổi chiều, hoặc bệnh nhân bị hiện tượng trì hoãn thời gian “bật” hoặc kéo dài thời gian “tắt”. Madopar HBS được chỉ định dùng cho các bệnh nhân có mọi dạng đáp ứng dao động (ví dụ bị rối loạn vận động ở liều đỉnh hoặc xấu đi ở cuối liều – ví dụ như bất động vào ban đêm).

Cách sử dụng – Liều dùng

Cách sử dụng thuốc

Lúc sử dụng thuốc Madopar dạng viên nén, để thuận tiện khi uống, bệnh nhân có thể bẻ nhỏ viên thuốc.

Còn đối với thuốc Madopar HBS (dạng phóng thích có kiểm soát) hay thuốc Madopar dạng viên nang, người bệnh tuyệt đối không được nghiền, cắn mà phải nuốt trọn nguyên vẹn viên thuốc.

Với thuốc Madopar dạng viên nén tan, người dùng có thể đem hòa tan trong khoảng 25 đến 50ml nước. Sau khoảng vài phút, viên nén sẽ tan hoàn toàn và tạo dung dịch dạng sữa màu trắng. Tuy nhiên cần lưu ý phải khuấy đều trước khi sử dụng để tránh tình trạng thuốc bị lắng cặn nhanh. Bên cạnh đó bệnh nhân cần dùng ngay trong vòng 30 phút sau khi hòa tan thuốc để đảm bảo đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất.

Người bệnh Parkinson nên dùng thuốc Madopar trong khoảng thời gian trước ăn ít nhất nửa tiếng hoặc sau ăn ít nhất một giờ để đảm bảo tác dụng. Trong quá trình sử dụng thuốc, đặc biệt chủ yếu là khoảng thời gian điều trị lúc đầu, có thể cơ thể bệnh nhân sẽ xuất hiện các tác dụng phụ về dạ dày và đường ruột. Để khắc phục các vấn đề này, người bệnh có thể uống Madopar cùng với sử dụng các loại thực phẩm, thức ăn nhẹ như bánh quy…, dịch lỏng hay tăng dần liều 1 cách từ từ.

Liều dùng thuốc Madopar

Bệnh nhân sử dụng thuốc Madopar thường sẽ được chỉ định tăng dần liều 1 cách từ từ và đạt hiệu quả điều trị tốt nhất cho từng cá nhân người bệnh. Còn về cơ bản, thuốc Madopar thường có những chỉ định chung sau:

Trong khoảng thời gian điều trị khởi đầu: Với khoảng thời gian ở giai đoạn đầu bệnh Parkinson, bệnh nhân thường được chỉ định dùng 3 hay 4 lần một ngày bằng 1 nửa viên nén Madopar ‘125’ hay 1 viên nang Madopar ‘62,5’. Khi bệnh nhân có đáp ứng tốt với phác đồ điều trị, liều sử dụng sẽ được tăng dần cho phù hợp với cơ thể và tình trạng của người bệnh.

Hình ảnh hộp thuốc Madopar 62,5mg
Hình ảnh hộp thuốc Madopar 62,5mg

Thông thường sau 4 đến 6 tuần, khả năng điều trị của thuốc sẽ đạt tối đa. Khi đó, liều dùng hàng ngày của Madopar sẽ được chia thành 3 lần hoặc hơn, tương đương với từ 300 đến 800 mg levodopa kết hợp cùng 75 đến 200mg chất ức chế enzyme benserazide. Với trường hợp bệnh cần tăng liều thêm thì cần phải tăng theo từng tháng để tránh các tác dụng không mong muốn khác.

Trong khoảng thời gian điều trị duy trì: Với giai đoạn này, một ngày bệnh nhân thường được chỉ định dùng 3 đến 6 lần cho liều trung bình là một viên nén hay viên nang Madopar ‘125’ và số lần dùng thuốc trong ngày phải từ 3 lần trở lên cùng với việc điều chỉnh khoảng thời gian giữa các lần dùng phải phù hợp để đạt hiệu quả tốt nhất có thể. Bên cạnh đó, có thể dùng Madopar dạng tan hay Madopar HBS để thay thế trong quá trình điều trị.

Quá liều và cách xử trí

Với bệnh nhân dùng quá liều thuốc Madopar có thể có các triệu chứng gần giống với tác dụng phụ khi sử dụng Madopar nhưng có thể ở mức độ nặng hơn. Dùng quá liều Madopar có thể gây ra các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa ( buồn nôn, nôn, tiêu chảy), rối loạn tâm thần (lo lắng, hồi hộp, khó ngủ), tác dụng phụ trên tim mạch ( nhịp tim tăng giảm thất thường),… .

Trong trường hợp bệnh nhân sử dụng quá liều thuốc Madopar dạng giải phóng chậm, do dạ dày hấp thu hoạt chất chậm hơn kéo theo các tác dụng phụ có thể đến muộn hơn..

Cách xử trí quá liều: Cần theo dõi thường xuyên và đưa ra các biện pháp điều trị khắc phục ngay khi bệnh nhân xuất hiện các tác dụng phụ. Có thể sẽ xuất hiện những bệnh nhân đặc biệt cần điều trị triệu chứng là hậu quả trên hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch.

Cần áp dụng các cách phù hợp để ngăn chặn việc hấp thu thêm khi sử dụng Madopar dajg giải phóng chậm.

Chống chỉ định

Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với levodopa, benserazide hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.

Không kết hợp sử dụng Madopar cùng với các thuốc ức chế không chọn lọc enzyme monoamine oxidase (MAO) hoặc sự phối hợp của các thuốc ức chế chọn lọc men MAO-A và MAO-B.

Chống chỉ định Madopar cho người bệnh mắc phải các căn bệnh liên quan tới những rối loạn tim mạch, glô-côm góc đóng, bệnh gan, thận mất bù, bệnh nội tiết hay bệnh tâm thần có biểu hiện loạn thần.

Hình ảnh hộp thuốc Madopar 125mg
Hình ảnh hộp thuốc Madopar 125mg

Do hệ xương chưa phát triển hoàn thiện hoàn toàn nên không sử dụng Madopar cho người bệnh dưới 25 tuổi.

Chống chỉ định thuốc Madopar cho phụ nữ có thai và có khả năng mang thai. Cần chú ý nếu phát hiện có thai cần ngừng sử dụng thuốc Madopar ngay để tránh các tác dụng không mong muốn.

Xem thêm: Thuốc ngủ Bromalex 6mg: Thành phần, Tác dụng, Cách dùng, Giá bán

Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ sau

Rối loạn huyết học: Tuy rất hiếm gặp nhưng trên thực tế đã ghi nhận một số trường hợp thiếu máu tán huyết (tình trạng đời sống hồng cầu bị giảm đáng kể so với bình thường), suy giảm lượng bạch cầu và tiểu cầu trong một khoảng thời gian ngắn. Vì vậy đối với bệnh nhân dùng các sản phẩm thuốc có chứa hoạt chất levodopa trong thời gian dài, người bệnh cần được kiểm tra thường xuyên về chức năng gan, thận và công thức máu để tránh gặp phải tình trạng rối loạn huyết học trên.

Rối loạn dinh dưỡng và các chuyển hóa trong cơ thể: Trên lâm sàng đã xuất hiện những báo cáo về việc giảm cảm giác thèm ăn, chán ăn trên các bệnh nhân có dùng thuốc Madopar.

Rối loạn hệ thần kinh: Trong thực tế đã có những bệnh nhân bị rối loạn vị giác hay thậm chí là mất vị giác, gây ra ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày.

Rối loạn tâm thần: Bệnh nhân bị bệnh Parkinson vẫn có khả năng bị bệnh trầm cảm và cũng vẫn có thể mắc trong quá trình chữa trị bằng Madopar. Chúng có thể được nhận thấy bằng các biểu hiện rối loạn khả năng định hướng trong thời gian ngắn, khó ngủ, ảo giác, hoang tưởng, thường xuyên cảm thấy bất an, hồi hộp.

Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể bị xuất hiện những động tác vận động nằm ngoài kiểm soát (ví như múa vờn, múa giật) trong khoảng giai đoạn sau khi đang sử dụng thuốc. Khi giảm liều, trình trạng này sẽ giảm đi hoặc biến mất. Với người bệnh được điều trị dài ngày, có thể sẽ có sự dao động trong đáp ứng điều trị.

Nó bao gồm giai đoạn trơ, liều cuối thì trở nên nặng hơn và có hiện tượng “bật – tắt”. Hiện tượng “bật – tắt” này là tình trạng không thể dự đoán trước được, đó là khi người bệnh đang thực hiện mọi cử động một cách bình thường thì đột ngột không thể cử động tiếp. Để giảm thiểu các hiện tượng này, bệnh nhân có thể được chia nhỏ liều dùng thành nhiều lần sử dụng hơn hoặc điều chỉnh lại liều.

Sau khi ổn định trở lại, bệnh nhân sẽ được tăng liều lại để tiếp tục duy trì điều trị bệnh. Khi dùng thuốc Madopar có thể bị buồn ngủ nhưng rất hiếm khi bị buồn ngủ một cách đột ngột hay buồn ngủ rất nhiều vào ban ngày.

Rối loạn tĩnh mạch: Một số trường hợp bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp tư thế. Những rối loạn này thường sẽ được cải thiện nếu được giảm liều.

Rối loạn về tim mạch: Bệnh nhân có thể gặp tình trạng nhịp tim nhanh chậm thất thường. Nếu xảy ra tình trạng này nên báo với bác sĩ để xử trí kịp thời.

Rối loạn da và mô liên kết: Tuy rất hiếm gặp nhưng thực tế cũng đã ghi nhận thấy một số trường hợp xuất hiện dị ứng da như phát ban, ngứa.

Hình ảnh hộp thuốc Madopar 250mg
Hình ảnh hộp thuốc Madopar 250mg

Rối loạn hệ tiêu hóa: Trong giai đoạn đầu của điều trị, người bệnh có thể gặp các bất thường về đường tiêu hóa dẫn đến buồn nôn, nôn hay thậm chí là tiêu chảy. Để khắc phục điều này, bệnh nhân nên dùng Madopar kèm với thức ăn, chất lỏng hay tăng liều một cách từ từ.

Xem thêm: Thuốc bổ não Cebraton của Traphaco có tốt không? Giá bao nhiêu? Liều dùng

Tương tác thuốc

Các tương tác về mặt dược động học

Dùng Madopar dạng thông thường cùng với thuốc kháng cholinergic trihexyphenidyl tuy mức độ hấp thu không thay đổi nhưng sẽ làm chậm khả năng hấp thu. Còn dùng Madopar HBS cùng với trihexyphenidyl hoàn toàn sẽ không tác động tới dược động học của Madopar.

Mức độ hấp thu của levodopa trong Madopar HBS sẽ bị giảm đi 32% nếu dùng cùng với các thuốc kháng acid.

Ở một số người bệnh khi sử dụng sulphate sắt, nồng độ tối đa trong huyết tương và AUC của levodopa sẽ giảm đi từ 30% đến 50%.

Tốc độ hấp thu của levodopa tăng lên khi được dùng cùng với metoclopramide.

Sử dụng levodopa cùng với các dược chất bromocriptin, selegiline, domperidone, amantadine không có tương tác dược động học xảy ra.

Các tương tác về mặt dược lực học

Tác dụng của Madopar bị ức chế khi dùng cùng các thuốc giảm đau nhóm opioid, thuốc trị tăng huyết áp chứa reserpine và thuốc an thần.

Cần dừng sử dụng thuốc ức chế men MAO không chọn lọc và không hồi phục ít nhất 2 tuần trước khi dùng Madopar để tránh xuất hiện tác dụng phụ là các đợt tăng huyết áp trên cơ thể người bệnh.

Levodopa có khả năng làm tăng tác dụng của các thuốc giống giao cảm ( amphetamine, norepinephrine, epinephrine, isoproterenol) nên không dùng cùng để đảm bảo hiệu quả điều trị. Trong trường hợp buộc phải sử dụng cùng, bệnh nhân cần được giảm liều thuốc kích thích giao cảm và theo dõi chặt chẽ về tim mạch.

Bệnh nhân có thể dùng cùng với 1 số thuốc như thuốc kháng cholinergic, chất đồng vận dopamin, amantadine. Tuy nhiên có thể tăng đồng thời cả tác dụng và tác dụng không mong muốn. Do đó, cần giảm liều một trong hai loại này. Cần giảm liều dùng Madopar khi muốn sử dụng thuốc ức chế COMT. Vì levodopa sau khi đưa vào cơ thể 1 thời gian mới phát huy tác dụng, do đó không nên dừng ngay thuốc kháng cholinergic khi bắt đầu sử dụng Madopar.

Một số xét nghiệm về creatinine, glucose, acid uric, catecholamine có thể bị ảnh hưởng khi dùng Madopar.

Có thể nhận được kết quả dương tính giả khi thực hiện test Coomb đối với người bệnh dùng Madopar.

Khẩu phần ăn có nhiều protein sẽ có thể làm tác dụng của thuppcs Madopar bị suy giảm.

Nếu cần sử dụng thuốc gây mê halothane gây mê toàn thân với người dùng Madopar thì cần ngưng Madopar từ 12 đến 48 tiếng trước khi phẫu thuật Gây mê toàn thân để tránh gặp phải rối loạn nhịp tim và dao động huyết áp.

Xem thêm: Hoạt Huyết Nhất Nhất thế hệ 2 có tốt không? Giá bao nhiêu?

Thuốc Madopar giá bao nhiêu?

Thuốc Madopar 250mg được bán phổ biến trên thị trường hiện nay
Thuốc Madopar 250mg được bán phổ biến trên thị trường hiện nay

Hiện nay thuốc Madopar đang đang được bày bán rộng rãi trên khắp cả nước, tùy vào các địa điểm bán mà giá của 1 lọ thuốc Madopar 250mg bao gồm 30 viên có thể dao động trong khoảng từ 500.000 đến 600.000. Để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, các đối tượng mua hàng cần tìm đến các cơ sở uy tín trên địa bàn để tìm được sản phẩm đảm bảo chất lượng.

Thuốc Madopar 250mg bán ở đâu Hà Nội, TPHCM?

Thuốc Madopar đang được bán tại rất nhiều nhà thuốc tại cả thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Bạn có thể tìm mua tại những cửa hàng thuốc nhỏ lẻ ngay tại gần nhà. Tuy nhiên bạn nên kiểm tra chất lượng của vỏ hộp trước khi mua để tránh những sản phẩm kém chất lượng hoặc nên tìm đến một nơi uy tín, có thể tin tưởng để mua thuốc. Để được tư vấn kỹ hơn về những thông tin của thuốc cũng như nơi bán thuốc Madopar uy tín thì có thể liên hệ trực tiếp đến hotline của website: 08 5354 9696.

Ngày viết:
Tôi là DS Đức Duy của đại học Dược Hà Nội có mong muốn chia sẻ cho các bạn hiểu biết thêm về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, từ đó giúp các bạn chăm sóc bản thân tốt hơn, chính xác hơn. Những thông tin được tôi chia sẻ đều mang tính xác thực, được kiểm duyệt nghiêm ngặt qua nhiều lần bởi những chuyên gia trong ngành. Nguồn thông tin đều là những trang báo, cơ quan nước ngoài có độ uy tín vô cùng cao như: Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), EMC, Drugs.com, Dailymed, Healthline.com...

4 BÌNH LUẬN

    • Chào anh, trường hợp của mẹ anh nên trực tiếp tới gặp bác sĩ nhé. Tình trạng của mình vẫn tiếp diễn thì sử dụng thuốc này đang dần mất đi hiệu quả, khi đó bác sĩ sẽ cân đối thay thế thuốc, hoặc hiệu chỉnh liều sẽ cho những lời khuyên phù hợp với tình trạng của mình nhất nhé. Chứ hiện tại Nhà Thuốc Vinh Lợi chưa rõ ràng tình trạng cụ thể của bên mình thế nào để đưa ra lời khuyên chính xác nhất ạ. Cảm ơn anh.

BÌNH LUẬN