Thuốc Piracetam 800mg là thuốc gì? Tác dụng, Liều dùng, Giá bán

Piracetam 800mg
Piracetam 800mg
5/5 - (1 bình chọn)

Hiện nay, trên thị trường các loại thuốc nhóm thần kinh nói chung đang có xu hướng nghiên cứu và sản xuất các loại cải thiện chức năng thần kinh. Một trong số đó chính là Piracetam, một loại thuốc khá phổ biến và được ưa chuộng. Cùng nhà thuốc Vinh Lợi tìm hiểu về sản phẩm này

Piracetam là thuốc gì?

Piracetam là một nhóm thuốc tác động lên hệ thống thần kinh với vai trò chủ yếu là cải thiện chức năng não.

Đây là một sản phẩm thuộc nhóm thuốc phải kê đơn của bác sĩ và được nghiên cứu, sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Thành phần

Thành phần Piracetam
Thành phần Piracetam

Thành phần chính của thuốc là hoạt chất Piracetam với hàm lượng là 800mg trình bày ở dạng là viên nén bao phim.

Ngoài ra, thuốc còn chứa một số tá dược như Lactulose, Cellactose, Sodium lauryl sulfate, Magnesium stearat,…

Tác dụng

Piracetam là hoạt chất thuộc dẫn xuất của GABA, tuy nhiên Piracetam lại không mang theo các tác dụng an thần, giảm đau thần kinh như GABA. Piracetam có vai trò chính trong việc ảnh hưởng lên quá trình chuyển hoá thần kinh và kích hoạt một số chất hướng thần kinh như Dopamine, Noradrenaline, Acetylcholin,…Tác động sẽ khiến Piracetam đóng vai trò như một chất giúp cơ thể hưng trí, cải thiện khả năng ghi nhớ cho người sử dụng.

Ngoài ra, Piracetam còn có khả năng làm sự kết tụ của tiểu cầu giảm, tăng cường sự phục hồi tổn thương do thiếu oxy của các tế bào não.Để làm được điều này, Piracetam sẽ giúp giảm sự tích tụ glucose cũng như acid lactic trong não góp phần tăng sử dụng Glucose không cần phụ thuộc oxy cho tế bào não. Qua đó thuốc sẽ hỗ trợ duy trì năng lượng cho tế bào não và chống lại các rối loạn chuyển hoá yếm khí do thiếu máu cục bộ cũng như thiếu oxy của tế bào não.

Piracetam còn có thể hỗ trợ tác động lên Acetylcholin cũng như Dopamin giúp trí nhớ cải thiện tốt hơn.

Một số các nghiên cứu thực nghiệm cũng cho kết quả về tác dụng của Piracetam còn tác động lên các tế bào hồng cầu bị cứng giúp hồng cầu trở nên đàn hồi hơn và hạn chế tình trạng ứ động tạo ra khối máu đông.

Công dụng – Chỉ định

Do tác động Piracetam khá đa dạng trên mỗi nhóm hệ thống khác nhau nên chỉ định của Piracetam cũng khá đa dạng trên các nhóm bệnh nhân khác nhau:

  • Nhóm bệnh nhân đã lớn tuổi: Piracetam thường được sử dụng đối với những người đã giảm sút trí nhớ, kém tập trung hay các vấn đề rối loạn liên quan đến nhồi máu não hay thiếu máu não nhiều nơi (bao gồm sa sút trí tuệ, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân).
  • Nhóm bệnh nhân thiếu máu: trong trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán bệnh hồng cầu hình liềm cũng có thể được chỉ định sử dụng Piracetam. Do thuốc có khả năng ức chế cũng như hồi phục lại khả năng đàn hồi hồng cầu.
  • Nhóm bệnh nhân có tổn thương sau khi chấn thương não: nhóm này cũng có thể được chỉ định Piracetam để tăng khả năng hồi phục của các tế bào não trong trường hợp có các triệu chứng như tụ máu, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ, rối loạn tâm thần. Trong một số trường hợp sau phẫu thuật não cũng có thể kê toa cho bệnh nhân sử dụng Piracetam để cải thiện chức năng hồi phục cho não.

Các trường hợp rối loạn thần kinh trung ương bao gồm chóng mặt, rối loạn thăng bằng (ngoại trừ trường hợp bệnh nhân có rối loạn vận mạch cũng như tâm thần bất ổn kèm theo), nhức đầu, lo âu, sảng, rối loạn ý thức cũng nên được điều trị với Piracetam
Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt khác cũng có thể chỉ định sử dụng thuốc: thiếu máu cục bộ cấp, điều trị nghiện rượu, điều trị bổ trợ trong rung giật cơ (nguyên nhân từ vỏ não)

Hướng dẫn sử dụng thuốc Piracetam 800mg

Hướng dẫn sử dụng Piracetam
Hướng dẫn sử dụng Piracetam

Piracetam 800mg dạng viên nén bao phim nên được uống trước ăn kèm uống khoảng 100-200ml nước lọc.

Vì Piracetam là thuốc kê đơn nên không được tự ý mua thuốc để sử dụng mà nên có hướng dẫn của bác sĩ để có thể có liệu trình điều trị phù hợp với tình trạng lâm sàng mỗi người.
Theo các khuyến cáo, liệu trình điều trị Piracetam sẽ tuỳ thuộc vào vấn đề của mỗi bệnh nhân:

Đối với các bệnh nhân có triệu chứng tâm thần thực thể (tức là các bệnh nhân hậu chấn thương não, giảm sút trí nhớ,…) thì liều được sử dụng là 2,4g đến 4,8g mỗi ngày chia hai lần uống sáng và chiều.

Đối với các bệnh nhân có triệu chứng do tổn thương mạch máu não hoặc do di chứng tai biến mạch máu não thì liều được khuyến cáo để điều trị là 4,8g đến 6g mỗi ngày chia hai lần. Tuy nhiên, liều khuyến cáo chỉ áp dụng với các tình trạng bán cấp hoặc mãn tính tức là trên 15 ngày.

Đối với bệnh nhân có giật rung cơ do nguyên nhân từ vỏ não có thể dùng Piracetam khởi đầu là 7,2g. Sau đó, người dùng sẽ được theo dõi cẩn thận để đánh giá các tình trạng đáp ứng lâm sàng nhằm tăng dần lên liều đích là 20g một ngày. Cần lưu ý rằng, tốc độ tăng liều của Piracetam không nên vượt quá 5g mỗi đợt. Nếu bệnh sau sau đó đã cải thiện triệu chứng, Piracetam có thể giảm dần liều điều trị với khoảng cách: cứ mỗi 2 ngày giảm 1,2g để hạn chế tình trạng co giật tái phát do ngưng thuốc đột ngột.

Có thể kết hợp Piracetam 800mg với các nhóm thuốc khác để điều trị cho tình trạng này, tuy nhiên sau khi đáp ứng lâm sàng cũng nên giảm dần các liều lại.

Đối với tình trạng bệnh nhân cảm thấy chóng mặt: liều điều trị có thể nằm trong khoảng 2,4g đến 4,8g mỗi ngày chia hai lần sáng và chiều

Đối với bệnh nhân đang cai rượu cần Piracetam để giảm các triệu chứng cai rượu thì sử dụng liều tấn công ngày đầu là 12g. Sau đó, thuốc sẽ được duy trì mỗi ngày 2,4g để cải thiện triệu chứng

Đối với trẻ em thuộc độ tuổi từ 8 đến 13 tuổi nên sử dụng liều tối đa là 3,2g mỗi ngày kết hợp với các phương pháp sư phạm để cải thiện triệu chứng đọc khó.

Đối với nhóm bệnh nhân đang có bệnh lý hồng cầu hình liềm được chỉ định 160 mg/kg/ngày chia đều uống 4 lần trong ngày. Cần lưu ý rằng ở liều thấp hơn hoặc uống không đều đặn có thể dẫn đến các đợt tái phát của bệnh gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Đối với nhóm người đang có suy thận (trừ suy thận giai đoạn cuối là chống chỉ định) và suy gan thì Piracetam có thể được sử dụng, tuy nhiên liều sẽ được điều chỉnh như sau:

Đối với người sử dụng có độ thanh thải từ 50 đến 79 ml/phút: sử dụng 2/3 so với liều sử dụng thông thường và chia uống 2 đến 3 lần mỗi ngày

Đối với người sử dụng có độ thanh thải từ 30 đến 49 ml/phút: sử dụng 1/3 so với liều sử dụng thông thường và chia uống 2 lần mỗi ngày

Đối với người sử dụng có độ thanh thải từ 20 đến 29 ml/phút: sử dụng 1/6 so với liều sử dụng thông thường và chỉ sử dụng 1 lần mỗi ngày

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Piracetam, người sử dụng có thể cảm thấy mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng, rối loạn hệ thần kinh như hồi hộp, khó ngủ, đau đầu,…
Một số các tác dụng phụ ít gặp hơn bao gồm kích ứng tình dục, chóng mặt, run

Tương tác thuốc

Theo một số các báo cáo, Piracetam có khả năng tương tác với nhóm thuốc thuộc hormon giáp và có thể gây ra tình trạng lú lẫn và rối loạn giấc ngủ.
Piracetam có khả năng theo một số nghiên cứu làm tăng thời gian prothrombin ở bệnh nhân đã ổn định nhờ Warfarin trước đó.

Chống chỉ định

Chống chỉ định
Chống chỉ định

Cũng như đa số các loại thuốc khác, Piracetam 800mg không được khuyến cáo sử dụng cho người có cơ địa nhạy cảm hay dị ứng với các thành phần của thuốc cũng như tá dược trong thuốc. Đối với nhóm người có cơ địa dễ dị ứng cũng nên cẩn thận khi sử dụng thuốc để phòng ngừa các tình trạng kích ứng hay sốc phản vệ với thuốc.

Vì Piracetam được lọc qua thần và bài tiết qua đường niệu nên đối với nhóm người đang suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải Creatinin thấp dưới 20ml/phút) thì không nên sử dụng thuốc. Nguyên nhân là do có khả năng là giảm độ thanh thải của Piracetam và tăng nồng độ thuốc trong máu gây ra tình trạng tăng nguy cơ bị tác dụng phụ của thuốc.

Đối với nhóm bệnh nhân có mức độ suy thận nhẹ hơn cũng cần giảm liều Piracetam lại so với trước đó và theo dõi cẩn thận nồng độ thuốc trong huyết tương

Piracetam có khả năng đi qua nhau thai và sữa nên thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai cũng như phụ nữ đang cho con bú

Trường hợp bệnh nhân có hội chứng múa giật (Hội chứng Huntington) cũng không được khuyến cáo sử dụng sản phẩm

Ngoài ra, một số trường hợp sau đây cũng nên thận trọng khi sử dụng Piracetam
Như đã đề cập ở trên, Piracetam có hiệu quả trong tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Vì thế, đối với những trường hợp có các dấu hiệu liên quan đến hội chứng xuất huyết, đặc biệt là xuất huyết nội, xuất huyết đường tiêu hóa hoặc nhóm bệnh nhân có tiền sử rối loạn đông máu, nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa cũng cần cẩn thận khi sử dụng sản phẩm.

Mặc dù Piracetam khá hiệu quả trong việc hồi phục các tế bào thần kinh trong trường hợp thiếu máu não giai đoạn bán cấp và mãn. Tuy nhiên Piracetam không được khuyến cáo nên sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch máu não do xuất huyết não.

Trong trường hợp bệnh nhân được sử dụng các nhóm thuốc kháng đông như Heparin hay chống kết tập tiểu cầu khác như Aspirin hoặc đang có lịch tiến hành phẫu thuật lớn, việc sử Piracetam nên được cân nhắc giữa lợi ích và tác hại, cũng như cơ địa bệnh nhân và theo dõi cẩn thận các chức năng đông máu.

Thuốc Piracetam 800mg giá bao nhiêu?

Do Piracetam 800mg được phân phối khá rộng rãi trên toàn quốc nên giá cả có thể sẽ khá đa dạng. Tuy nhiên, đối với sản phẩm đã được phân phối chính thức từ công ti thì giá nhìn chung chỉ khoảng 56.000 đồng mỗi hộp chứa 3 vỉ và mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc.

Thuốc Piracetam mua ở đâu?

Piracetam 800mg mua ở đâu?
Piracetam 800mg mua ở đâu?

Vì Piracetam được sản xuất, phân phối và đăng ký chính thức tại Việt Nam nên sản phẩm có thể tìm thấy dễ dàng tại các hiệu thuốc, nhà thuốc lớn nhỏ trên toàn quốc. Thậm chí, tại một số trang thương mại điện tử cũng có thể mua dễ dàng Piracetam 800mg. Tuy nhiên, người sử dụng không nên tự ý ra nhà thuốc hoặc đặt hàng trên các trang online mà chưa có sự tư vấn của bác sĩ trước đó.

Tốt nhất là Piracetam 800mg nên được kê toa của bác sĩ và đến mua ở các hiệu thuốc, nhà thuốc có uy tín để có thể đạt được hiệu quả tối đa cũng như hạn chế một số tác dụng phụ không mong muốn.

Xem thêm:

BÌNH LUẬN
Vui lòng nhập bình luận của bạn